| 秋夜懷吟 | Thu dạ hoài ngâm |
| 天氣入中秋之夜, | Thiên khí nhập trung thu chi dạ, |
| 蕭條經四坐霜寒。 | Tiêu điều kinh tứ toạ sương hàn. |
| 仙家別占清閒, | Tiên gia biệt chiếm thanh nhàn, |
| 打殘棋陣飲殘菊杯。 | Đả tàn kỳ trận ẩm tàn cúc bôi. |
| 九天外樓臺歌管, | Cửu thiên ngoại lâu đài ca quản, |
| 碧溪連滿澗桃花。 | Bích khê liên mãn giản đào hoa. |
| 芳樽一感歲華, | Phương tôn nhất cảm tuế hoa, |
| 悠然不覺是何乾坤。 | Du nhiên bất giác thị hà càn khôn. |
| 號杜宇千村寂寞, | Hào đỗ vũ thiên thôn tịch mịch, |
| 唧蟲聲四壁淒涼。 | Tức trùng thanh tứ bích thê lương. |
| 可憐自古戰場, | Khả liên tự cổ chiến trường, |
| 苔封金鏃烏禳孤魂。 | Đài phong kim thốc ô nhương cô hồn. |
| 群雄逐橫奔之鹿, | Quần hùng trục hoành bôn chi lộc, |
| 四海瞻止屋之烏。 | Tứ hải chiêm chỉ ốc chi ô. |
| 天心未厭胡雛, | Thiên tâm vị yếm hồ sồ, |
| 水深火熱來蘇者誰? | Thuỷ thâm hoả nhiệt lai tô giả thuỳ? |
| 葵藿有心而向日, | Quỳ hoắc hữu tâm nhi hướng nhật, |
| 殘鶯何物卻知秋。 | Tàn oanh hà vật khước tri thu. |
| 西天堂陛交孚, | Tây thiên đường bệ giao phu, |
| 花裘競色羶狐同章。 | Hoa cừu cạnh sắc chiên hồ đồng chương. |
| 千尋柏經霜不變, | Thiên tầm bách kinh sương bất biến, |
| 雙南金百練彌剛。 | Song nam kim bách luyện di cương. |
| 苟能鐵石肝腸, | Cẩu năng thiết thạch can trường, |
| 留名竹簡留芳豹皮。 | Lưu danh trúc giản lưu phương báo bì. |
| 依是日義旗唱率, | Y thị nhật nghĩa kỳ xướng suất, |
| 將忠心取日虞淵。 | Tương trung tâm thủ nhật ngu uyên. |
| 洗清舊國山川, | Tẩy thanh cựu quốc sơn xuyên, |
| 阿童氣概一天高橫。 | A đồng khí khái nhất thiên cao hoành. |
| 蓋忠義天青日白, | Cái trung nghĩa thiên thanh nhật bạch, |
| 而榮華雲白狗蒼。 | Nhi vinh hoa vân bạch cẩu thương. |
| 立身所貴綱常, | Lập thân sở quý cương thường, |
| 休將一夢黃粱壯懷。 | Hưu tương nhất mộng hoàng lương tráng hoài. |
| 人世罕逢開口笑, | Nhân thế hãn phùng khai khẩu tiếu, |
| 癡兒亦未了公家。 | Si nhi diệc vị liễu công gia. |
| 可憐六代豪華, | Khả liên lục đại hào hoa, |
| 遊麋梁館啼鴉宋臺。 | Du mi Lương quán đề nha Tống đài. |
| 人世不知皆矯我, | Nhân thế bất tri giai kiểu ngã, |
| 容才無主可憐君。 | Dung tài vô chủ khả liên quân. |
| 徘徊人事天辰, | Bồi hồi nhân sự thiên thần, |
| 花經眼酒入唇那堪。 | Hoa kinh nhãn tửu nhập thần na kham. |
| 欲問禪曇而奉佛, | Dục vấn thiền đàm nhi phụng Phật, |
| 禪曇非石室蘭臺。 | Thiền đàm phi thạch thất lan đài. |
| 金連坐下如來, | Kim liên toạ hạ Như Lai, |
| 難將巨燭大開昏衢。 | Nan tương cự chúc đại khai hôn cù. |
| 欲問蓬壺諸仙子, | Dục vấn Bồng hồ chư tiên tử, |
| 蓬壺空流水桃花。 | Bồng hồ không lưu thuỷ đào hoa. |
| 商山寂寞芝歌, | Thương sơn tịch mịch chi ca, |
| 武陵往跡煙霞深深。 | Vũ Lăng vãng tích yên hà thâm thâm. |
| 黯黯月而沉沉夜, | Ảm ảm nguyệt nhi trầm trầm dạ, |
| 指秋江欲下孤舟。 | Chỉ thu giang dục hạ cô châu. |
| 江楓漁火對愁, | Giang phong ngư hoả đối sầu, |
| 風搖桂棹月浮金樽。 | Phong dao quế trạo nguyệt phù kim tôn. |
| 人勸我侯門一見, | Nhân khuyến ngã hầu môn nhất kiến, |
| 即青年可便封侯。 | Tức thanh niên khả tiện phong hầu. |
| 我知其曲如鉤, | Ngã tri kỳ khúc như câu, |
| 鞍車駟馬我求何為? | An xa tứ mã ngã cầu hà vi? |
| 人勸我高飛遠走, | Nhân khuyến ngã cao phi viễn tẩu, |
| 恐西塵欲垢人焉。 | Khủng tây trần dục cấu nhân yên. |
| 我知我直如弦, | Ngã tri ngã trực như huyền, |
| 為輪為磾隨天賦形。 | Vi luân vi đạn tuỳ thiên phú hình. |
| 我必謂人生自古, | Ngã tất vị nhân sinh tự cổ, |
| 未逢時何苦勞心。 | Vị phùng thời hà khổ lao tâm. |
| 盤溪一尺追尋, | Bàn khê nhất xích truy tầm, |
| 可能垂釣夢吟羆熊。 | Khả năng thuỳ điếu mộng ngâm bi hùng. |
| 我必謂英雄無盡, | Ngã tất vị anh hùng vô tận, |
| 待明君方引級升。 | Đãi minh quân phương dẫn cấp thăng. |
| 莘原抱道幾曾, | Sằn nguyên bão đạo kỷ tằng, |
| 聘車三至可能鼎調。 | Sính xa tam chí khả năng đỉnh điều. |
| 斯也未逢堯舜禪, | Tư dã vị phùng Nghiêu Thuấn thiện, |
| 不如高臥且加餐。 | Bất như cao ngoạ thả gia xan. |
| 洞知故國江山, | Đỗng tri cố quốc giang san, |
| 人民城郭朝班屬胡。 | Nhân dân thành quách triều ban thuộc Hồ. |
| 識時務在乎俊傑, | Thức thời vụ tại hồ tuấn kiệt, |
| 星競光而月未明。 | Tinh cạnh quang nhi nguyệt vị minh. |
| 風塵何日掃清, | Phong trần hà nhật tảo thanh, |
| 龍驤首起穀城羽飛。 | Long tương thủ khởi Cốc thành vũ phi. |
| 因感興吟詩絕夜, | Nhân cảm hứng ngâm thi tuyệt dạ, |
| 一篇中字可珠璣。 | Nhất thiên trung tự khả châu ky. |
| 世人認作蓍龜, | Thế nhân nhận tác thi quy, |
| 避凶趨吉兩岐分明。 | Tị hung xu cát lưỡng kỳ phân minh. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét